|
UBND HUYỆN PHÚ XUYÊN
TRƯỜNG TH NAM PHONG
Số: /KH-THNP
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nam Phong, ngày 01 tháng 9 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
Giáo dục nhà trường - Năm học 2023-2024
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGD ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể;
Căn cứ Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của về hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học trong CTGDPT 2018 từ năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện CT GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh;
Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2;
Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp Tiểu học;
Căn cứ Công văn số: 3799 /BGDĐT-GDTH ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với học sinh lớp 5 đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học;
Căn cứ Quyết đinh số 2457/QĐ-BGDĐT ngày 23/8/2023 Bộ GD&ĐT Về ban hành kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2023 - 2024 của ngành giáo dục;
Thực hiện kế hoạch số 8753/KH-SGD&ĐT ngày 24/9/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc triển khai giảng dạy đại trà bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh” cho học sinh Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 4050/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Quyết định số 4354/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi QĐ4050/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024;
Công văn số 1099 /SGDĐT-GDTH của Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội ngày 11/4/2023 về việc Hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học.
Căn cứ công văn số 3195/SGDĐT-GDTH ngày 31/8/2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo hà nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2023-2024;
Thực hiện Kế hoạch số 366/KH-GDTH ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Phòng giáo dục đào tạo huyện Phú Xuyên về Kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 cấp Tiểu học;
Căn cứ vào đặc điểm tình hình địa phương.
Trường Tiểu học Nam Phong xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2023-2024 như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2023-2024
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
1.1. Về tình hình kinh tế:
Xã Nam Phong nằm về phía Đông Bắc huyện Phú Xuyên, cách trung tâm huyện khoảng 2 km theo tuyến đường Quốc lộ 1; phía Đông Nam giáp xã Nam Triều, phía Bắc giáp xã Nam Tiến, phía Tây giáp Thị trấn Phú Xuyên,với tổng diện tích đất tự nhiên là 375.25 ha. Xã có 3 thôn: thôn Nam Phú, thôn Nội Hợp và thôn Cổ Châu, toàn xã có trên 1.693 hộ với tổng số dân khoảng 6822 người. Xác định phát triển kinh tế là trọng tâm, Đảng uỷ phường đã tập trung lãnh đạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Ngoài ra, nhân dân trong xã còn có một số nghề phụ như mộc, nề, may mặc nên đời sống của người dân ổn định và ngày càng phát triển. Tốc độ phát triển kinh tế của xã luôn duy trì với nhịp độ đồng đều của huyện, thu nhập bình quân đầu người 53 triệu đồng/người/năm.
1.2. Về văn hóa xã hội
- Văn hóa, thể thao tiếp tục phát triển, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
+ Các nhà văn hóa được đầu tư trang thiết bị đồng bộ bảo đảm phục vụ tốt các hoạt động của nhân dân. Tổ chức hội thi, tọa đàm tuyên truyền thực hiện quy tắc ứng xử nơi công cộng, quy ước về giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp; các quy định về an ninh trật tuwk thôn xóm…
+ Phong trào luyện tập thế dục thể thao trên địa bàn phường phát triển rộng rãi, đã lắp đặt 01 điểm dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời, tỷ lệ người thường xuyên tham gia hoạt động đạt trên 30%. Các câu lạc bộ, đội cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền hơi...đều duy trì tốt".
+ Chất lượng Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", trọng tâm là xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa tiếp tục được nâng cao.
- Phát triển giáo dục đào tạo, công tác khuyến học khuyến tài được quan tâm: Cơ sở vật chất các nhà trường được đầu tư theo hướng chuẩn hóa, chất lượng giảng dạy và học tập được nâng lên. Hiện nay trên địa bàn xã có trường Mầm non, TIICS đạt chuẩn quốc gia mức độ I và trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên đã từng bước nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng Luật Giáo dục 2019. Hằng năm, ba nhà trường đều có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, số học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp huyện, cấp Thành phố chiếm tỷ lệ cao.
Duy trì kết quả công tác PCGDTH mức độ 3, XMC mức độ 2.
2. Đặc điểm tình hình trường Tiểu học Nam Phong
Trường Tiểu học Nam Phong được thành lập từ năm 1992 trên cơ sở tách ra từ trường cấp II Nam Phong. Trường thuộc địa bàn thôn Nam Phú nằm ở trung tâm xã Nam Phong, huyện Phú Xuyên – thành phố Hà Nội. Nhà trường luôn luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Phú Xuyên, của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã. Trong những năm qua, nhà trường luôn phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn từng bước đi lên và ngày càng trưởng thành. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó. Kế hoạch giáo dục của nhà trường là cơ sở quan trọng cho các việc triển khai và thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ giáo dục năm học 2023-2024 của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường với mục tiêu: Chất lượng giáo dục toàn dỉện ổn định; giáo dục mũi nhọn đạt thành tích xuất sắc, kết quả phổ cập giáo dục được củng cố và giữ vững.
2.1. Học sinh
* Quy mô lớp, học sinh của trường năm học 2023-2024
- Tổng số: 13 lớp
- Tổng hợp số học sinh theo từng khối:
|
Khối
|
Số Lớp
|
Tổng HS
|
Nữ
|
Dân tộc
|
Nữ DT
|
Học 2 buổi/ngày
|
Đội viên
|
HS chính sách
|
K.Tật
|
|
Nghèo
|
Cận nghèo
|
Khác
|
|
Khối 1
|
3
|
78
|
30
|
|
|
78
|
|
|
|
1
|
|
|
Khối 2
|
3
|
82
|
41
|
3
|
2
|
82
|
|
|
|
|
|
|
Khối 3
|
3
|
91
|
43
|
1
|
1
|
91
|
|
|
|
1
|
1
|
|
Khối 4
|
2
|
63
|
29
|
|
|
63
|
58
|
|
|
2
|
|
|
Khối 5
|
2
|
56
|
26
|
2
|
1
|
56
|
56
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
13
|
370
|
169
|
6
|
4
|
370
|
114
|
|
|
4
|
1
|
- Phần lớn học sinh chăm ngoan, có ý thức học tập, chủ động và tự tin trong học tập, có kỉ cương và nền nếp, biết hợp tác và tổn trọng mọi người.
2.2. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tổng số CBGVNV: 28 - biên chế 24; hợp đồng 68: 4 trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02 - ĐHSP: 02
+ Giáo viên: 20 - nữ 19
- Trình độ đào tạo:
+ Giáo viên (theo Luật GD 2019): Đạt chuẩn : 13 người (65.0%)
+ Nhân viên: 06 : Nữ: 5; Trình độ: ĐH: 03; CĐ: 03
- Biên chế: 02 - (Thư viện - thiết bị: 01 ; Y tế : 01)
- Hợp đồng 68: 04 (02 bảo vệ; 01 NVVP, 01 NV KT)
- Tỉ lệ giáo viên/lớp: 1,53 ; Tỉ lệ giáo viên cơ bản/lớp: 1,0
Giáo viên thiếu thừa cục bộ; thiếu 02 GV cơ bản, thừa 01 GV Mĩ thuật.
Đội ngũ CB, GV, NV nhà trường có năng lực, trình độ chuyên môn, nhiệt huyết, nhiều kinh nghiệm trong công tác dạy học và giáo dục. Cán bộ quản lí là những đồng chí có kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước mọi công việc, thường xuyên đổi mới công tác quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu đổi mới hiện nay.
2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
Nhà trường đã được UBND huyện xây dựng Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, có đầy đủ các phòng phục vụ học tập, phòng chức năng, phòng hành chính - quản trị. Các phòng được trang bị đầy đủ thiết bị theo quy định đáp ứng được yêu cầu làm việc, giảng dạy, học tập của CBGVNV và HS nhà trường.
100% các lớp học có đủ CSVC đảm bảo cho học sinh học tập và nghỉ ngơi tại trường. Nhà thể chất được trang bị đầy đủ các trang thiết bị thể thao phù hợp và an toàn với các em học sinh tiểu học. Khu thể thao ngoài trời gồm sân bóng đá cỏ nhân tạo, khu vực bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, cầu lông,... là nơi lý tưởng để học sinh phát triển về thể lực và năng khiếu.
Nhà trường có nhà ăn bán trú rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ. Nhà trường tổ chức cung cấp suất ăn bán trú cho học sinh có nhu cầu, công tác bán trú đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khẩu phần ăn ngon, đủ dinh dưỡng cho học sinh.
Nhưng hiện nay các lớp vẫn đang học nhờ tại 6 địa điểm các thôn trong xã do công trình chậm tiến độ thi công.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Mục tiêu chung:
Thực hiện chủ đề năm học: “Đoàn kết - Kỷ cương - Sáng tạo, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”
- Tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2023 - 2024 bảo đảm an toàn trường học; thực hiện hiệu quả phân cấp quản lý gắn với trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực hiện kế hoạch năm học theo quy định và phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) cấp tiểu học; tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương; chủ động triển khai nội dung giáo dục STEM.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí; chú trọng chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 trong năm học 2024-2025.
- Đẩy mạnh công tác đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.
- Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành. Thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học.
- Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; coi trọng công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền, công tác chuyển đổi số; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương để tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Chỉ tiêu cụ thể năm học 2023-2024
2.1. Duy trì sĩ số:
- Tỉ lệ huy động: Huy động số trẻ 6 tuổi trên địa bàn xã Nam Phong vào lớp 1 đạt 100%.
- Sĩ số đầu năm: 370 ; cuối năm: 370; không có học sinh bỏ học
2.2. Chất lượng giáo dục học sinh:
* Năng lực, phẩm chất lớp 1,2,3,4
- Năng lực chung
|
Khối
|
Sĩ số
|
SL/
TL
|
Tự chủ - Tự học
|
Gia tiếp - Hợp tác
|
GQVĐ - Sáng tạo
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
|
1
|
78
|
SL
|
36
|
42
|
|
35
|
43
|
|
35
|
43
|
|
|
TL
|
46,2
|
53,8
|
|
44,9
|
55,1
|
|
44,9
|
55,1
|
|
|
2
|
82
|
SL
|
38
|
44
|
|
37
|
45
|
|
37
|
45
|
|
|
TL
|
46,3
|
53,7
|
|
45,1
|
54,9
|
|
45,1
|
54,9
|
|
|
3
|
91
|
SL
|
45
|
46
|
|
46
|
45
|
|
45
|
46
|
|
|
TL
|
49,5
|
50,5
|
|
50,5
|
49,5
|
|
49,5
|
50,5
|
|
|
4
|
63
|
SL
|
30
|
33
|
|
31
|
32
|
|
29
|
34
|
|
|
TL
|
47,6
|
52,4
|
|
49,2
|
50,8
|
|
46,0
|
54,0
|
|
|
Tổng
|
314
|
SL
|
149
|
165
|
|
149
|
165
|
|
146
|
168
|
|
|
TL
|
47,5
|
52,5
|
|
47,5
|
52,5
|
|
46,5
|
53,5
|
|
- Năng lực đặc thù
|
Khối
|
Sĩ
Số
|
SL/
TL
|
Ngôn ngữ
|
Tính toán
|
Khoa học
|
Công nghệ
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
|
1
|
78
|
SL
|
35
|
43
|
|
37
|
41
|
|
35
|
43
|
|
|
|
|
|
TL
|
44,9
|
55,1
|
|
47,4
|
52,6
|
|
44,9
|
55,1
|
|
|
|
|
|
2
|
82
|
SL
|
37
|
45
|
|
39
|
43
|
|
37
|
45
|
|
|
|
|
|
TL
|
45,1
|
54,9
|
|
47,6
|
52,4
|
|
45,1
|
54,9
|
|
|
|
|
|
3
|
91
|
SL
|
42
|
49
|
|
44
|
47
|
|
42
|
49
|
|
42
|
49
|
|
|
TL
|
46,2
|
53,8
|
|
48,4
|
51,6
|
|
46,2
|
53,8
|
|
46,2
|
53,8
|
|
|
4
|
63
|
SL
|
30
|
33
|
|
31
|
32
|
|
30
|
33
|
|
31
|
32
|
|
|
TL
|
47,6
|
52,4
|
|
49,2
|
50,8
|
|
47,6
|
52,4
|
|
49,2
|
50,8
|
|
|
Tổng
|
314
|
SL
|
144
|
170
|
|
151
|
163
|
|
144
|
170
|
|
73
|
81
|
|
|
TL
|
45,9
|
54,1
|
|
48,1
|
51,9
|
|
45,9
|
54,1
|
|
47,4
|
52,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khối
|
Sĩ
Số
|
SL/
TL
|
Tin học
|
Thẩm mĩ
|
Thể chất
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
|
|
1
|
78
|
SL
|
|
|
|
35
|
43
|
|
37
|
41
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
44,9
|
55,1
|
|
47,4
|
52,6
|
|
|
|
2
|
82
|
SL
|
|
|
|
37
|
45
|
|
39
|
43
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
45,1
|
54,9
|
|
47,6
|
52,4
|
|
|
|
3
|
91
|
SL
|
42
|
49
|
|
42
|
49
|
|
44
|
47
|
|
|
|
TL
|
46,2
|
53,8
|
|
46,2
|
53,8
|
|
48,4
|
51,6
|
|
|
|
4
|
63
|
SL
|
30
|
33
|
|
30
|
33
|
|
31
|
32
|
|
|
|
TL
|
47,6
|
52,4
|
|
47,6
|
52,4
|
|
49,2
|
50,8
|
|
|
|
Tổng
|
314
|
SL
|
72
|
82
|
|
144
|
170
|
|
151
|
163
|
|
|
|
TL
|
46,8
|
53,2
|
|
45,9
|
54,1
|
|
48,1
|
51,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phẩm chất
|
Khối
|
Sĩ
Số
|
SL/
TL
|
Yêu nước
|
Nhân ái
|
Chăm chỉ
|
Trung thực
|
Trách nhiệm
|
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
|
1
|
78
|
SL
|
36
|
42
|
|
37
|
41
|
|
37
|
41
|
|
37
|
41
|
|
36
|
42
|
|
|
TL
|
46,2
|
53,8
|
|
47,4
|
52,6
|
|
47,4
|
52,6
|
|
47,4
|
52,6
|
|
46,2
|
53,8
|
|
|
2
|
82
|
SL
|
38
|
44
|
|
39
|
43
|
|
39
|
43
|
|
39
|
43
|
|
38
|
44
|
|
|
TL
|
46,3
|
53,7
|
|
47,6
|
52,4
|
|
47,6
|
52,4
|
|
47,6
|
52,4
|
|
46,3
|
53,7
|
|
|
3
|
91
|
SL
|
42
|
49
|
|
44
|
47
|
|
44
|
47
|
|
44
|
47
|
|
43
|
48
|
|
|
TL
|
46,2
|
53,8
|
|
48,4
|
51,6
|
|
48,4
|
51,6
|
|
48,4
|
51,6
|
|
47,3
|
52,7
|
|
|
4
|
63
|
SL
|
30
|
33
|
|
31
|
32
|
|
31
|
32
|
|
31
|
32
|
|
30
|
33
|
|
|
TL
|
47,6
|
52,4
|
|
49,2
|
50,8
|
|
49,2
|
50,8
|
|
49,2
|
50,8
|
|
47,6
|
52,4
|
|
|
Tổng
|
314
|
SL
|
146
|
168
|
|
151
|
163
|
|
151
|
163
|
|
151
|
163
|
|
147
|
167
|
|
|
TL
|
46,5
|
53,5
|
|
48,1
|
51,9
|
|
48,1
|
51,9
|
|
48,1
|
51,9
|
|
46,8
|
53,2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Lớp 5
- Năng lực
Khối
Sĩ số
SL/
TL
Tự phục vụ,
tự quản
Hợp tác
Tự học,
giải quyết vấn đề
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
5
56
SL
27
29
29
27
27
29
TL
48,2
51,8
51,8
48,2
48,2
51,8
- Phẩm chất
|
Khối
|
Sĩ số
|
SL/
TL
|
Chăm học, chăm làm
|
Tự chịu trách nhiệm
|
Trung thực, kỉ luật
|
Đoàn kết, yêu thương
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
|
|
5
|
56
|
SL
|
27
|
29
|
|
28
|
28
|
|
29
|
27
|
|
29
|
27
|
|
|
|
TL
|
48,2
|
51,8
|
|
50,0
|
50,0
|
|
51,8
|
48,2
|
|
51,8
|
48,2
|
|
|
* Chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục
|
|
Khối
|
Cộng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
Tổng số học sinh
|
78
|
82
|
91
|
63
|
56
|
370
|
|
Tiếng Việt
|
HT Tốt
|
SL
|
36
|
37
|
41
|
28
|
23
|
165
|
|
TL
|
46,2
|
45,1
|
45,1
|
44,4
|
41,1
|
44,6
|
|
HT
|
SL
|
41
|
45
|
50
|
35
|
33
|
204
|
|
TL
|
52,6
|
54,9
|
54,9
|
55,6
|
58,9
|
55,1
|
|
Chưa HT
|
SL
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
TL
|
1,3
|
|
|
|
|
0,3
|
|
Toán
|
HT Tốt
|
SL
|
37
|
38
|
42
|
29
|
23
|
169
|
|
TL
|
47,4
|
46,3
|
46,2
|
46,0
|
41,1
|
45,7
|
|
HT
|
SL
|
40
|
44
|
49
|
34
|
33
|
200
|
|
TL
|
51,3
|
53,7
|
53,8
|
54,0
|
58,9
|
54,1
|
|
Chưa HT
|
SL
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
TL
|
1,3
|
|
|
|
|
0,3
|
|
Tự nhiên và Xã hội
|
HT Tốt
|
SL
|
38
|
38
|
42
|
|
|
116
|
|
TL
|
48,7
|
46,3
|
46,2
|
|
|
46,6
|
|
HT
|
SL
|
40
|
44
|
49
|
|
|
133
|
|
TL
|
51,3
|
53,7
|
53,8
|
|
|
53,4
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa học
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
|
27
|
24
|
51
|
|
TL
|
|
|
|
42,9
|
42,9
|
42,9
|
|
HT
|
SL
|
|
|
|
36
|
32
|
68
|
|
TL
|
|
|
|
57,1
|
57,1
|
57,1
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Lịch sử
- Địa lí
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
|
28
|
25
|
53
|
|
TL
|
|
|
|
44,4
|
44,6
|
44,5
|
|
HT
|
SL
|
|
|
|
35
|
31
|
66
|
|
TL
|
|
|
|
55,6
|
55,4
|
55,5
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngoại ngữ
|
HT Tốt
|
SL
|
35
|
37
|
41
|
28
|
24
|
165
|
|
TL
|
44,9
|
45,1
|
45,1
|
44,4
|
42,9
|
44,6
|
|
HT
|
SL
|
43
|
45
|
50
|
35
|
32
|
205
|
|
TL
|
55,1
|
54,9
|
54,9
|
55,6
|
57,1
|
55,4
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
0
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Tin học và Công nghệ (Tin học)
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
43
|
30
|
|
73
|
|
TL
|
|
|
47,3
|
47,6
|
|
47,4
|
|
HT
|
SL
|
|
|
48
|
33
|
|
81
|
|
TL
|
|
|
52,7
|
52,4
|
|
52,6
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Tin học và Công nghệ (Công nghệ)
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
41
|
29
|
|
70
|
|
TL
|
|
|
45,1
|
46,0
|
|
45,5
|
|
HT
|
SL
|
|
|
50
|
34
|
|
84
|
|
TL
|
|
|
54,9
|
54,0
|
|
54,5
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
HĐTN
|
HT Tốt
|
SL
|
38
|
39
|
43
|
30
|
|
150
|
|
TL
|
48,7
|
47,6
|
47,3
|
47,6
|
|
47,8
|
|
HT
|
SL
|
40
|
43
|
48
|
33
|
|
164
|
|
TL
|
51,3
|
52,4
|
52,7
|
52,4
|
|
52,2
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạo đức
|
HT Tốt
|
SL
|
38
|
39
|
43
|
30
|
26
|
176
|
|
TL
|
48,7
|
47,6
|
47,3
|
47,6
|
46,4
|
47,6
|
|
HT
|
SL
|
40
|
43
|
48
|
33
|
30
|
194
|
|
TL
|
51,3
|
52,4
|
52,7
|
52,4
|
53,6
|
52,4
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Kĩ thuật
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
|
|
25
|
25
|
|
TL
|
|
|
|
|
44,6
|
44,6
|
|
HT
|
SL
|
|
|
|
|
31
|
31
|
|
TL
|
|
|
|
|
55,4
|
55,4
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Thể dục
|
HT Tốt
|
SL
|
37
|
38
|
42
|
29
|
25
|
171
|
|
TL
|
47,4
|
46,3
|
46,2
|
46,0
|
44,6
|
46,2
|
|
HT
|
SL
|
41
|
44
|
49
|
34
|
31
|
199
|
|
TL
|
52,6
|
53,7
|
53,8
|
54,0
|
55,4
|
53,8
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Mĩ thuật
|
HT Tốt
|
SL
|
37
|
39
|
43
|
30
|
26
|
175
|
|
TL
|
47,4
|
47,6
|
47,3
|
47,6
|
46,4
|
47,3
|
|
HT
|
SL
|
41
|
43
|
48
|
33
|
30
|
152
|
|
TL
|
52,6
|
52,4
|
52,7
|
52,4
|
53,6
|
41,1
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Âm nhạc
|
HT Tốt
|
SL
|
37
|
38
|
42
|
29
|
25
|
171
|
|
TL
|
47,4
|
46,3
|
46,2
|
46,0
|
44,6
|
46,2
|
|
HT
|
SL
|
41
|
44
|
49
|
34
|
31
|
199
|
|
TL
|
52,6
|
53,7
|
53,8
|
54,0
|
55,4
|
53,8
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
* Khen thưởng học sinh cuối năm
Lớp 1,2,3,4
|
T.số HS được ĐG
|
Học sinh Xuất sắc
|
Học sinh Tiêu biểu
|
Học sinh được khen đột xuất; thư khen
|
Học sinh chưn được khen
|
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
|
314
|
61
|
19,4
|
81
|
25,8
|
1
|
0,3
|
171
|
54,5
|
Lớp 5
|
T. số HS được ĐG
|
Học sinh hoàn thành Xuất sắc các ND học tập và rèn luyện
|
Học sinh được khen Vượt trội
|
Học sinh được khen đột xuất
|
Học sinh chưa được khen
|
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
|
56
|
11
|
19,6
|
12
|
21,4
|
1
|
1,8
|
32
|
57,1
|
Chỉ tiêu kết quả các cuộc thi của học sinh
|
T. số HS đạt giải
|
Cấp huyện
|
Cấp Thành phố
|
Cấp quốc gia
|
Quốc tế
|
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
|
121
|
100
|
27,0
|
20
|
5,4
|
1
|
0,3
|
0
|
|
IV. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG NĂM HỌC
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục:
- Thời lượng các môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường được xây dựng trên nguyên tắc đảm bảo các quy định của Bộ GDĐT, Sở GDĐT Hà Nội, Phòng GDĐT huyện Phú Xuyên và phù hợp với tình hình thực tế nhà trường (Phụ lục 1.1).
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học:
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học: (Phụ lục 1.2 kèm theo)
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học: (Phụ lục 1.3)
3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2023-2024 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Căn cứ Quyết định số 4050/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Quyết định số 4354/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi QĐ 4050/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024. Khung thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục tiểu học như sau:
- Ngày tựu trường sớm nhất: ngày 28/8/2023; riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất từ ngày 21/8/2023
- Ngày khai giảng: ngày 05/9/2023 (Thứ Ba)
- Kết thúc Học kỳ I trước ngày 15/01/2024, hoàn thành kế hoạch giáo dục học kì II trước ngày 25/5/2024; kết thúc năm học trước ngày 31/5/2024.
- Xét HTCTTH trước này 30/6/2024.
- Hoàn thành tuyển sinh lớp 1 trước ngày 31/7/2024.
Cụ thể ngày bắt đầu, ngày kết thúc KH I; ngày bắt đầu, kết thúc KH II; ngày kết thúc năm học:
Học kì I: Ngày bắt đầu: 05/9/2023 (thứ Hai); ngày kết thúc 11/01/2024 (thứ Năm); Nghỉ học kì ngày 12/01/202 4 (thứ Sáu)
Học kì II: Ngày bắt đầu: 15/01/2024 (thứ Hai); kết thúc học KÌ II ngày 24/5/2024 (thứ Sáu); Ngày kết thúc năm học 31/5/2024( thứ Sáu)
=> Kế hoạch thời gian năm học có thể được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế theo quy định của UBND Thành phố Hà Nội.
Trường Tiểu học Nam Phong xây dựng thời gian thực hiện chương trình năm học 2023-2024 cụ thể như sau:
3.1. Đối với khối lớp 1
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Phụ lục 1.4 kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục 2 kèm theo)
3.2. Đối với khối lớp 2
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Phụ lục 1.4 kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 (Phụ lục 3 kèm theo)
3.3. Đối với khối lớp 3
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Phụ lục 1.4 kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 (Phụ lục 4 kèm theo)
3.4. Đối với khối lớp 4
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Phụ lục 1.4 kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 (Phụ lục 5 kèm theo)
3.2. Đối với khối lớp 5
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Phụ lục 1.4 kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 (Phụ lục 6 kèm theo)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Quản lí và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại của nhà trường
Năm học 2023-2024, trường Tiểu học Nam Phong được trang bị 100% các thiết bị công nghệ, thiết bị giáo dục hiện đại phục vụ cho công tác quản lí, công tác dạy và học. Vì vậy, việc quản lí và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường nhằm thực hiện kế hoạch giáo dục là vô cùng quan trọng. Cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch quản lí và sử dụng cơ sở vật chất; phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên liên quan.
- Phó hiệu trường có trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch và đề xuất với hiệu trưởng những vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện.
- Giao cho nhân viên phụ trách thiết bị dạy học ứng dụng CNTT, quản lí CSVC, thiết bị bằng phần mềm. Thực hiện kiểm kê, rà soát toàn bộ thiết bị dạy học, đề xuất kịp thời các vấn đề vướng mắc trong quá trình quản lí và sử dụng.
- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên phụ trách phòng bộ môn thường xuyên giáo dục học sinh ý thức gỉữ gìn tài sản, cơ sở vật chất của nhà trường. Báo cáo với Ban giám hiệu (Phó hiệu trưởng) khi có thiết bị, CSVC bị hỏng, thiết bị cần thay thế, bổ sung.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo để hỗ trợ kinh phí mua sắm đồ dùng trang thiết bị dạy học phục cho chương trình giáo dục, mua sắm một số các thiêt bị giáo dục thể chất ngoài trời cho học sinh.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn tăng cường giáo dục ý thức giữ gìn tài sản chung cảu trường, lớp bằng nhiều hình thức như: trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt tổ, các hoạt động ngoại khóa, hoạt dộng trải nghiệm...
- Tổ chức chuyên đề, khuyến khích giáo viên tự làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
- Cung ứng kịp thời thiết bị dạy học cho các khối lớp, đáp ứng các nhu cầu giảng dạy theo định hướng CTGDPT 2018.
- Xây dựng môi trường sư phạm, đảm bảo sự thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị dạy học.
2. Thực hiện công tác đội ngũ
Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc thực hiện Chương trinh giáo dục phổ thông 2018.
Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.
Thực hiện đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí theo Thõng tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GDĐT Quy dịnh về chuẩn hiệu trường cơ sở giáo dục phổ thông: đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 , trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để dáp ứng chuẩn.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác đánh giá hàng tháng CBVC, LĐHĐ theo Quyết định số 798-QĐ/HU ngày 15/12/2021 của Huyện ủy Phú Xuyên.
- Thực hiện tốt quy chế dân chù, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
- Phấn đấu đến hết giai đoạn 1 được quy định tại Điều 4 Nghị dịnh số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (năm 2025), 80% GV đạt trình độ Đại học. Tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ, giáo viên tham gia lớp học nâng cao trình độ, tham gia các kì thi sát hạch đầu vào và các buổi kiểm tra.
a) Đổi mới công tác quản lí
- Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong nhà trường; các quy định của UBND huyện Phú Xuyên về việc thống nhất các khoản thu khác của các trường tiểu học địa bàn huyện Phú Xuyên năm học 2023-2024; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường.
b) Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí
+ Đối với cán bộ quản lý:
- Hiệu trưởng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí điều hành: Kĩ năng thực hiện chuyển đổi số trong trường học; Quản lí tài chính; tài sản; duy tu, duy trì, bảo trì, bảo dưỡng công trình sau bàn giao; Thực hiện quy chế dân chủ và kiểm tra nội bộ trường học.
- Ban giám hiệu tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, triển khai kế hoạch tập huấn cho các đối tượng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; chọn cử đội ngũ giáo viên đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và ưu tiên cho giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 5 vì đây là khối lớp sẽ thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2024-2025.
- Tạo điều kiện cho giáo viên chưa đạt chuẩn tiếp tục học các lớp Đại học.
+ Đối với giáo viên, nhân viên:
- Giáo viên, nhân viên thực hiện tự bồi dưỡng để đáp ứng khung năng lực vị trí việc làm. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng (tổ trưởng chuyên môn, Chương trình giáo dục phổ thông 2018); Tham gia đầy đủ, tổ chức triển khai hiệu quả các chuyên đề do Sở GD&ĐT Hà Nội, Phòng GD&ĐT, trường thực hiện; thường xuyên dự giờ và tư vấn chuyên môn nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định 522/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về ban hành Quy tắc ứng xử của CBCCVC, NLĐ trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội; Quyết định 1665/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội v/v ban hành Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn:
- Tổ chức thực hiện theo Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học từ năm học 2020 - 2021.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn: nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các nghị quyết họp tổ. Thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn 2 tuần/ lần.
- Phó Hiệu trưởng kết hợp với tổ chuyên môn ký duyệt kế hoạch dạy học - Đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Chỉ đạo tổ chuyên môn tập trung bàn bạc vào nội dung, phương pháp, hiệu quả và tháo gỡ, phản ánh những khó khăn, vướng mắc khi dạy học trong các buổi sinh hoạt chuyên môn. Tổ trưởng chuyên môn phân công giáo viên trong tổ nghiên cứu chuyên sâu từng môn, đưa ra giải pháp giải quyết các vấn đề khó, tập trung thực hiện rõ 4 bước khi SHCM theo nghiên cứu bài học.
- Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn kiểm tra kế hoạch tổ chuyên môn
và kế hoạch dạy học của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra. Giáo viên bộ môn phải đăng ký bài dạy của tuần chậm nhất vào tiết 1 ngày thứ 2 hàng tuần, kế hoạch ghi bài dạy không tẩy xóa, báo đúng, đủ, chính xác.
- Các môn chuyên biệt: Phó Hiệu trưởng kết hợp với các đồng chí giáo viên chuyên biệt xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, phân công nhiệm vụ mỗi trường làm trưởng nhóm 01 bộ môn, các đồng chí trao đổi, thảo luận các vấn đề còn khúc mắc, chưa rõ để cùng nhau tìm giải pháp. Tổ chức xây d ựng các chuyên đề để nâng cao trình độ chuyen môn nghiệp vụ cho các đồng chí giáo viên.
4. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
4.1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học.
Nhà trường xây dựng các phương án đảm bảo an toàn, phòng ngừa tình hình dịch bệnh trên cơ sở hướng dẫn của ngành Y tế và ngành Giáo dục; nâng cao ý thức, trách nhiệm và tăng cường các biện pháp phòng chống dịch cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý; duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý.
Chủ động xây dựng các phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý học sinh đề phòng trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh tại địa phương.
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường, phòng chống tai nạn thương tích.
- Tổ chức công tác PCCC, xây dựng phương án phòng tránh cứu hộ cứu nạn.
4.2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
a) Đổi với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4:
Thực hiện CTGDPT 2018 đổi với lớp 1, 2, 3, 4 theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học đã được Bộ GDĐT ban hành, cụ thể:
Nội dung dạy học: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc theo quy định của chương trình; các môn học tự chọn; các hoạt động củng cố; các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh ... (tổng số 35 tiết/tuần).
Nhà trường chủ động xác định nội dung, hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các nội dung dạy học trên cơ sở thực hiện đầy đủ nội dung, thời lượng các môn học bắt buộc theo quy định của chương trình (Lớp 1,2: 25 tiết/tuần. Lớp 3: 28 tiết/tuần, lớp 4: 30 tiết/tuần).
Trên cơ sở dạy đúng, đủ nội dung và thời lượng các môn học bắt buộc, nhà trường chủ động xác định nội dung, lựa chọn hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các môn học tự chọn, hoạt động củng cố, hoạt động giáo dục khác (chương trình nhà trường: Lớp 1,2: 10 tiết/tuần; Lớp 3: 7 tiết /tuần, Lớp 4: 5 tiết/ tuần)
b) Đối với lớp 5
Thực hiện Công văn sổ 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện CTGDPT hiện hành, phòng GDĐT giao quyền chủ dộng cho các trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để chủ dộng tiẻp cận với Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 3221/SGDĐT-GDPT ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
- Triển khai thực hiện Tài liệu giáo dục địa phương đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3. Thực hiện lớp 4 khi tài liệu được phê duyệt.
+ Ban giám hiệu, giáo viên cơ bản lớp 1,2,3, 4 tham gia lớp tập huấn do Sở GD&ĐT Hà Nội tổ chức.
+ Nghiên cứu tài liệu và triển khai thực hiện dạy trong học kì II, mỗi lớp có 6 chủ đề dạy trong 12 tiết.
d) Triển khai giáo dục STEM
Thực hiện Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học; Công văn số 1099 /SGDĐT-GDTH của Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội ngày 11/4/2023 về việc Hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học, nhà trường chủ động phương án tổ chức thực hiện giáo dục STEM theo định hướng CTGDPT 2018 phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và khả năng đáp ứng của trường.
Tham gia tập huấn giáo dục STEM theo định hướng CT GDPT 2018.
Xây dựng Kế hoạch giáo dục STEM phù hợp với điều kiện thực tiễn nhà trường.
Tổ chức dạy học ứng dụng giáo dục STEM phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
4.3. Tổ chức dạy học Ngoại ngữ 1, Tin học theo Chương trình cấp tiểu học và giáo dục kỹ năng công dân số
Tiếp tục triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy dịnh trong Chương trinh giáo dục phổ thông 2018, thực hiện theo Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 và Công văn số 803/SGDĐT-GDPT ngày 17/3/2020 của Sở GDĐT Hà Nội.
Tổ chức dạy học bắt buộc môn Ngoại ngữ, môn Tin học cho 100% học sinh lóp 3, lớp 4 theo các văn bàn chỉ đạo: Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn số 889/SGDĐT-GDTH ngày 07/4/2022 của Sở Giáo dục và Dào tạo Hà Nội về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo CTGDPT 2018; Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dần tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học và Công văn số 4235/SGDDT-GDPT ngày 24/9/2019 của Sở GD&ĐT Hà Nội.
+ Môn Tiếng Anh lớp 3, 4: 4 tiết/tuần, chương trình Tiếng Anh liên kết 2 tiết/tuần (khi được Phòng GD&ĐT phê duyệt và CMHS đồng thuận).
+ Tiếp tục triển khai Chương trình Tiếng Anh tự chọn theo CTGDPT 2006 ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QD-BGDĐT ngày 12/8/2010 đối với học sinh lớp 5.
Việc triển khai Tiếng Anh bổ trợ cần đảm bảo tính tự nguyện, đồng thuận của học sinh, phụ huynh học sinh; thực hiện đúng chương trình đã dược thẩm định và kế hoạch dạy học chi tiết được nhà trường xây dựng, phòng GDĐT phê duyệt.
- Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4 theo yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018; triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tin học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học, giáo dục kĩ năng công dân số cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận giáo dục Tin học.
- Thực hiện giáo dục kĩ năng công dân số thông qua dạy học môn Tin học, tích hợp giáo dục kỹ năng công dân số thông qua tổ chức dạy học các môn học/hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
4.4. Thực hiện giáo dục đối với học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cành khó khăn:
Thực hiện Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyêt tật; nhà trường xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục người khuyết tật tại đơn vị.
Học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức dđộ khuyết tật mà học sinh dược miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống.
Đánh giá và xếp loại học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009.
4.5. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá học sinh:
Thực hiện linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
+ Đối với HS lớp 5, tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT. Đối với HS lớp 1-2-3-4 được đánh giá theo quy dịnh tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐ.
Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xà hội.
Đối với môn Tin học và Công nghệ: thực hiện tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá như hai môn học độc lập theo Chương trình GDPT môn Tin học và Chương trình GDPT môn Công nghệ.
4.5. Thực hiện đa dạng hóa các mô hình tổ chức dạy học
Triển khai dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học linh hoạt theo các hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của đối tượng học sinh và nhà trường. Tham khảo những nội dung giáo dục tiên tiến của các mô hình giáo dục hiện đại để đưa vào kế hoạch giáo dục nhà trường một cách phù hợp với thực tế của địa phương.
Tảng cường các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục kĩ năng tài chính cá nhân.
Tăng cường công tác truyên truyền phổ biển giáo dục pháp luật trong trường học. Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong ngành GD&ĐT huyện Phú Xuyên giai đoạn 2021-2025.
Dạy lồng ghép nội dung giáo dục an ninh, quốc phòng trong một số môn học theo Kế hoạch 3664/KH-SGDĐT ngày 16/8/2018 của Sở GD&DT Hà Nội.
Triển khai thực hiện Bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đúc, lối sống dành cho học sinh” lồng ghép trong các tiết dạy Đạo đức. Tiếp tục thực hiện việc giảng dạy bộ tài liệu Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh, hoạt động trải nghiệm cho học sinh Hà Nội. Lớp 1,2,3 thực hiện dạy bộ tài liệu giáo dục địa phương thành phố Hà Nội, lớp 4 khi chương trình được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Nhà trường dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, học liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và tổ chức hoạt động thư viện; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.
4.6. Chỉ đạo tổ chức thực hiện dạy và học 2 huổì/ngày
Đối với lớp 1-2-3-4: Thời khóa biểu cần được sẳp xếp một cách khoa học, đảm bảo ti lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt dộng giáo dục, đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút.
Đối với lớp 5: tiếp tục thực hiện theo công văn số 8705/SGDĐT-TH, ngày 3/9/2009 của Sở GDĐT Hà Nội. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo không quá 8 tiết văn hóa/ngày. Đảm bảo thời lượng tối thiểu có 1 tiết/ngày học sinh tự học có hướng dẫn; không giao bài tập về nhà cho học sinh.
* Về tổ chức bán trú (Sau khi công trình được bàn giao): Nhà trường tổ chức bán trú với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế, trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lí cấp trên. Nhà trường thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của UBND huyện Phú Xuyên về việc tiêu chí tổ chức ăn bán trú và lựa chọn đơn vị cung cấp thực phẩm cho các cơ sở giáo dục năm học 2023-2024.
- Triển khai 11 chủ đề trong giáo dục dinh dưỡng (với 4 hình thức tổ chức giáo dục dinh dưỡng) và 2 loại hoạt động thể lực cho học sinh (các bài tập khởi động và một số các bài tập vận động) theo Quyết định số 2195/QĐ-BGD ĐT ngày 10/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học.
* Về tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày: Căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, có thể tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ hoặc sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập, nhà đa năng...) tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày; phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. Việc tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày đảm bào an toàn, hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã đề ra dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ được thực hiện trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và theo các văn bản quy định của các cấp.
4.7. Tổ chức và tham gia các cuộc thi:
Tham gia tích cực và có hiệu quả các cuộc thi: Học tập và làm theo tư tưởng, đạo dức, phong cách Hồ Chí Minh; Các cuộc thi vẽ, ý tường trẻ thơ, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, an toàn giao thông ...
- Tiếp tục động viên, tạo cơ hội, kiến thức cho học sinh nhà trường tham gia các cuộc thi của khu vực của quốc tế: Đấu trường VioEdu, Trạng nguyên Tiếng Việt, Trạng nguyên Toàn tài, Olympic Tiếng Anh...
Thi giáo viên dạy giỏi: Thực hiện Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông (có văn bản hướng dẫn riêng)
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin về chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo.
Thực hiện đề án ứng dụng CNTT và từng bước chuyển đổi số trong ngành GD&ĐT huyện Phú Xuyên giai đoạn 2022-2026. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lí, điều hành dạy và học.
Tăng cường đầu tư, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tập huấn sử dụng cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tỉ trọng nội dung chương trình giao dục phổ thông được triển khai dưới hình thức trực tuyến đạt trung bình 5%; sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức dạy học trực tiếp.
Thực hiện báo cáo, cập nhật thông tin trên cơ sở dừ liệu ngcành giáo dục, dào tạo và trên phần mềm phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đúnẹ tiến độ. Khai thác sừ dụng hiệu quả dừ liệu cơ sở dừ liệu ngành phục vụ công tác điêu hành, quàn lí. Đây mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí kế hoạch giáo dục nhà trường, đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền và XHHGD
Công tác truyền thông, tuyên truyền và XHHGD
Đẩy mạnh truyền thông các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&DT về đổi mới giáo dục, về Chương trình GDPT 2018; chương trình nhà trường. Kết hợp đa dạng các kênh tuyên truyền qua fanpagc, nhóm Zalo của CMHS các lớp, nhóm Zalo của HĐSP nhà trường, loa truyền thanh của xã.
Làm tốt các cuộc họp CMHS, tuyên truyền những hoạt động, kết quả giáo dục của trường để CMHS hiểu và chia sẻ, đồng thuận với nhà trường; phối hợp chặt chẽ với đài phát thanh xã kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của nhân dân.
Khuyến khích CBGV chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, các gương người tốt, việc tốt, các gương điển hình tiên tiến của nhà trường trên gmail, zalo của trường, của xã.
Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn CBGV thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản về chuyên môn, các văn bản quy phạm pháp luật.
Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề tuyên truyền về giáo dục gia đình, phòng tránh xâm hại trẻ em; biện pháp phối hợp giáo dục gia đình-nhà trường nhằm hình thành phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Chú trọng và làm tốt công tác tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể làm tốt công tác xã hội hóa.
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban đại diện Hội CMHS trường lớp sao cho tăng cường được sự tham gia của CMHS vào các hoạt động giáo dục nhà trường.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Hiệu trưởng:
- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục và điều hành chung mọi công việc.
- Xây dựng các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; kế hoạch kiểm tra nội bộ…Duyệt các kế hoạch về chuyên môn.
- Tổ chức các hoạt động hội thi, hội giảng trong năm học.
- Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường;
- Ra các Quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
- Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục.
- Chi đạo, tổ chức thực hiện CT GDPT 2018 đối với lớp 1, 2, 3, 4; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện CT GDPT 2018 của giáo viên.
- Tham gia sinh hoạt chuyên môn ở tổ, tổ tư vấn, định hướng công tác chuyên môn cho giáo viên.
2. Đối với Phó Hiệu trưởng:
- Thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công. Phụ trách công tác chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra giám sát mọi hoạt động chuyên môn.
- Xây dựng thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đảm bảo theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; hoạt động trải nghiệm; kế hoạch bồi dưỡng HS năng khiếu, phụ đạo học sinh tiếp thu chậm, …
- Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lý các
phần mềm liên quan đến hoạt động giáo dục. Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học. Tổ chức các chuyên đề, hội thảo cấp trường về dạy học lớp 1, 2, 3 theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Chỉ đạo tiếp cận chương trình GDPT 2018 đối với các khối 4,5.
- Tham gia sinh hoạt chuyên môn: SHCM với tổ 2, tư vấn, chỉ đạo GV công tác chuyên môn, bồi dưỡng HS năng khiếu. Dạy 4 tiết/tuần.
- Căn cứ vào kế hoạch năm của nhà trường, xây dựng kế hoạch chuyên môn và các kế hoạch khác (theo nhiệm vụ được phân công) phù hợp trong từng thời gian của nhà trường; đồng thời tổ chức triển khai đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất, kiến nghị những biện pháp cụ thể.
- Phản ánh với hiệu trưởng những vấn đề vướng mắc của nhà trường trong quá trình thực hiện để kịp thời giải quyết. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện đầy đủ, đúng thời gian quy định, đảm bảo chất lượng.
3. Tổ trưởng chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề và theo nghiên cứu bài học; đổi mới phương pháp day học và lựa chọn nội dung dạy học; những vấn đề vựớng mắc trong việc thực hiện CT GDPT 2018 đối với lớp 1-2-3-4. Thực hiện điều chỉnh chương trình lớp 5 theo hướng dẫn.
- Dự giờ, góp ý, rút kinh nghiệm tiết dạy cho giáo viên; bồi dưỡng giáo viên trong tổ.
- Tổng hợp báo cáo chất lượng giáo dục của tổ.
- Tham gia tổ chức các hoạt dộng giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động giáo dục khác.
4. Tổng phụ trách Đội
- Kết hợp với phó hiệu trường và các bộ phận xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động Đội Thiểu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi dồng Hồ Chí Minh ờởnhà trường góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm.
5. Giáo viên
- Thực hiện tốt công tác và giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh.
- Quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn. Chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công băng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy .Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trường; nhận nhiệm vụ do Hiệu trường phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trường và các cấp quản lí giáo dục.
- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
6. Giáo viên phụ trách môn học:
- Giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nội dung chương trình.
- Tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu về chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư 32/2018/TT- BGDĐT của môn học mình giảng dạy.
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm trong hoạt động giáo dục và đánh giá học sinh.
- Giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị.
7. Nhân viên thư viện – đồ dùng
- Tổ chức các hoạt động của thư viện, thiết bị.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.
- Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.
- Tham mưu với lãnh đạo trường về kế hoạch tổ chức Ngày hội đọc sách.
- Tham mưu với lãnh đạo trường về mua sắm sách báo, sách tham khảo, các trang thiết bị dạy học và thực hiện công tac bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị trường theo định kì và đề xuất của giáo viên.
Trên đây là kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024 của Trường Tiểu học Nam Phong. Đề nghị CBGVNV thực hiện nghiêm túc, đúng theo kế hoạch của nhà trường đã đề ra. Trong quá trình thực hiện kế hoạch có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để B/c);
- PHT, Tổ trưởng (để p/h chỉ đạo);
- CBGVNV (Thực hiện);
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
Phạm Phúc Bình
|
UBND HUYỆN PHÚ XUYÊN
TRƯỜNG TH NAM PHONG
THỜI GIAN BIỂU
Năm học 2023-2024
|
Sáng
|
Truy bài
|
Tiết 1
|
Tiết 2
|
HĐTT
|
Tiết 3
|
Tiết 4
|
|
7h15’ đến 7h 30’
|
7h30’ đến 8h 10’
|
8h10’ đến 8h 50’
|
8h50’ đến 9h 10’
|
9h10’ đến 9h 50’
|
9h50’ đến 10h 30’
|
|
Chiều
|
13h50’ đến 14h
|
14h đến 14h 35’
|
14h 35’đến 15h 10’
|
15h 10’ đến15h 25’
|
15h 25’ đến16h
|
16h 0’ đến16h35’
|
Nam Phong, ngày 25 tháng 8 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
Phạm Phúc Bình