|
UBND HUYỆN PHÚ XUYÊN
TRƯỜNG TH NAM PHONG
Số: 133 /KH - THNP
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nam Phong, ngày 03 tháng 9 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
Giáo dục nhà trường - Năm học 2022-2023
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 - 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 18/8/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023;
Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGD ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể;
Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện CT GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh;
Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học trong CTGDPT 2018 từ năm học 2020 - 2021;
Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của BGDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 theo CTGDPT 2018;
Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học;
Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về hướng dẫn tổ chức dạy học tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học;
Công văn số 1315/BGD ĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học;
Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học;
Công văn số 3799 /BGDĐT-GDTH ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Bộ giáo
dục và Đào tạo về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với học sinh lớp 5 đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Căn cứ Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
Công văn số 2598/GDĐT ngày 31/8/2022 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2022-2023 cấp Tiểu học của Sở GDĐT Hà Nội;
Công văn số: 8705 / SGD&ĐT-TH ngày 03/9/2009 của Sở GDĐT Hà Nội về việc hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học;
Kế hoạch số 335/KH-GDTH ngày 03 tháng 9 năm 2022 của Phòng GD-ĐT Phú Xuyên về việc ban hành Kế hoạch Tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 cấp Tiểu học.
Trường Tiểu học Nam Phong xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2022-2023 như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2022-2023
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Xã Nam Phong nằm về phía Đông Bắc huyện Phú Xuyên, cách trung tâm huyện khoảng 2 km theo tuyến đường Quốc lộ 1; phía Đông Nam giáp xã Nam Triều, phía Bắc giáp xã Nam Tiến, phía Tây giáp Thị trấn Phú Xuyên,với tổng diện tích đất tự nhiên là 373,97 ha. Xã có 3 thôn: thôn Nam Phú, thôn Nội Hợp và thôn Cổ Châu, toàn xã có trên 1.687 hộ với tổng số dân khoảng 5.730 người. Nhân dân trong xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp.
Giáo dục đào tạo phát triển, công tác khuyến học khuyến tài được quan tâm. Cơ sở vật chất các nhà trường dần được đầu tư theo hướng chuẩn hóa, chất lượng giảng dạy và học tập được nâng lên. Hiện tại, xã có trường Tiểu học và trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Đội ngũ cán bộ, giáo viên đã từng bước nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng Luật Giáo dục 2019. Hằng năm, ba nhà trường đều có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, số học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp huyện, cấp Thành phố chiếm tỷ lệ cao.
Duy trì kết quả công tác PCGDTH mức độ III, XMC mức độ II.
a) Thuận lợi:
- Xã Nam Phong đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017. Từ năm 2017, xã luôn duy trì củng cố và giữ vững các tiêu chí xã chuẩn nông thôn mới. Chính quyền địa phương luôn quan tâm và ủng hộ về các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, hiện nay, cấp ủy đảng cùng nhân dân xã phấn đấu xây dựng nông thôn mới nâng
cao.
- Trình độ dân trí cao, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo đến công tác giáo dục; Các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo thuận lợi cho nhà trường.
- Được sự quan tâm của UBND Thành phố và UBND huyện Phú Xuyên, hiện nay Ban quản lí dự án huyện đang xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ II cho nhà trường trên khuôn viên với tổng diện tích 10484 m2. Phấn đấu hoàn thành trước khai giảng năm học 2023-2024.
- Hội cha mẹ học sinh hoạt động tích cực, luôn đồng thuận và ủng hộ kế hoạch giáo dục của nhà trường, chính vì vậy nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục. Yêu cầu về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh ngày càng cao, trên 85% phụ huynh đã quan tâm đến việc học của con em và tạo điều kiện thuận lợi cho con em được học tập tốt.
- Công nghệ thông tin phát triển mạnh giúp cho mọi tầng lớp nhân dân nắm
bắt được thông tin về giáo dục nhanh, từ đó có sự thấu hiểu và chia sẻ đối với nhà trường trong quá trình triển khai nhiệm vụ dạy học và giáo dục.
b) Khó khăn:
- Năm học 2022-2023 là năm học thứ ba thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với nhiều khó khăn thách thức. Toàn bộ các lớp học của nhà trường đều phải đi học nhờ tại 06 địa điểm trong thôn, không có sân tập trung tổ chức các hoạt động ngoại khóa. Đồ dùng thiết bị phục vụ cho việc thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với lớp 2,3 chưa có. Chưa có phòng học tin, phòng học ngoại ngữ…Để đạt được được các mục tiêu lớn của chương trình giáo dục phổ thông 2018, cần phải có đầy đủ các yếu tố về CSVC, về con người nhưng cả hai nội dung này nhà trường hoàn toàn phụ thuộc vào chính quyền các cấp: xã, huyện, Thành phố.
- Công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập của xã chưa được chú trọng nên chưa thúc đẩy được phong trào thi đua học tập được mạnh mẽ.
2. Đặc điểm tình hình trường Tiểu học Nam Phong
Trường Tiểu học Nam Phong được thành lập từ năm 1992 trên cơ sở tách ra từ trường cấp II Nam Phong. Trường thuộc địa bàn thôn Nam Phú nằm ở trung tâm xã Nam Phong, huyện Phú Xuyên – thành phố Hà Nội. Nhà trường luôn luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Phú Xuyên, của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã. Trong những năm qua, nhà trường luôn phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn từng bước đi lên và ngày càng trưởng thành. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó. Kế hoạch giáo dục của nhà trường là cơ sở quan trọng cho các việc triển khai và thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ giáo dục năm học 2022-2023 của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường với mục tiêu: Chất lượng giáo dục toàn dỉện ổn định; giáo dục mũi nhọn đạt thành tích xuất sắc, kết quả phổ cập giáo dục được củng cố và giữ vững.
2.1. Học sinh
* Quy mô lớp, học sinh của trường năm học 2022-2023
- Tổng số: 12 lớp
- Tổng hợp số học sinh theo từng khối:
|
Khối
|
Số Lớp
|
Tổng HS
|
Nữ
|
Dân tộc
|
Nữ DT
|
Học 2 buổi/ngày
|
Đội viên
|
HS chính sách
|
K.Tật
|
|
Nghèo
|
Cận nghèo
|
Khác
|
|
Khối 1
|
3
|
85
|
43
|
3
|
2
|
85
|
|
|
1
|
|
|
|
Khối 2
|
3
|
93
|
43
|
1
|
1
|
93
|
|
|
|
2
|
1
|
|
Khối 3
|
2
|
61
|
28
|
|
|
61
|
|
|
|
1
|
|
|
Khối 4
|
2
|
55
|
25
|
2
|
1
|
55
|
30
|
|
|
1
|
|
|
Khối 5
|
2
|
74
|
22
|
1
|
|
74
|
74
|
2
|
1
|
2
|
|
|
Cộng
|
12
|
368
|
161
|
7
|
4
|
368
|
104
|
2
|
2
|
6
|
1
|
- Phần lớn học sinh chăm ngoan, có ý thức học tập, chủ động và tự tin trong học tập, có kỉ cương và nền nếp, biết hợp tác và tổn trọng mọi người.
2.2. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tổng số CBGVNV: 27 - biên chế 23; hợp đồng 68: 4 trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02 - ĐHSP: 02
+ Giáo viên: 19 - nữ 18
- Trình độ đào tạo:
+ Giáo viên (theo Luật GD 2019): Đạt chuẩn : 11 người (57.9%)
+ Nhân viên: 06 : Nữ: 5; Trình độ: ĐH: 03; CĐ: 03
- Biên chế: 02 - (Thư viện - thiết bị: 01 ; Y tế : 01)
- Hợp đồng 68: 04 (02 bảo vệ; 01 NVVP, 01 NV KT)
- Tỉ lệ giáo viên/lớp: 1,58 ; Tỉ lệ giáo viên cơ bản/lớp: 1,08
So với quy định biên chế thiếu 01 GV cơ bản. Thừa 01 GV Mĩ thuật.
- Ban giám hiệu nhiệt tình, trách nhiệm, có kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành nhà trường, chuyên môn vững vàng, sẵn sàng hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có đủ theo định biên. Đội ngũ giáo viên có chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm, yêu nghề, sáng tạo, tích cực đổi mới phương pháp dạy học.
- Khó khăn: Trình độ chuyên môn, CNTT của GV không đồng đều, một số GV chưa đạt chuẩn theo Luật GD 2019.
2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Diện tích nhà trường: 6985 m2. Bình quân 18,9 m2/1HS.
- Phòng học: 12 lớp : Kiên cố : 06 phòng, học tạm : 06 phòng
- Có đủ 100% bàn ghế 2 chỗ ngồi cho HS;
- Do hiện nay nhà trường đang xây dựng lại trường mới, nên các lớp học phải học tạm tại 6 điểm trường ở 3 thôn của xã. Tuy nhiên, tất cả các phòng học đều có không gian thoáng, có đủ điện thắp sáng và quạt mát đảm bảo an toàn cho HS.
- Công trình vệ sinh: phục vụ đủ nhu cầu của HS tại những điểm lẻ.
- Việc sử dụng trang thiết cho dạy và học gặp rất nhiều khó khăn. Lớp 2,3 chưa có thiết bị, Không có phòng học tin để dạy môn Tin học lớp 3.
- Khu hiệu bộ: Hiện nay đã bị phá dỡ để tạo mặt bằng cho xây dựng, còn lại 02 phòng tạm, đây là nơi tập trung làm việc của tất cả các đoàn thể trong nhà trường nên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình làm việc.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Mục tiêu chung:
Chủ đề năm học: “Đoàn kết - Đổi mới - Sáng tạo, ra sức phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ và mục tiêu đổi mới , củng cố và nâng cao chất lượng dục và đào tạo”
Trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn cùng với các điều kiện về CSVC, đội ngũ và tình tình kinh tế văn hóa tại địa phương, nhà trường triển khai chương giáo dục năm học 202-2023 với định hướng cụ thể như sau:
- Tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2023 bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt triển khai chương trình, kế hoạch năm học để phòng, chống dịch bệnh và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục.
- Thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) đối với lớp 4, lớp 5.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đảm bảo chất lượng dạy học các môn học theo Chương trình GDPT, chú trọng chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy lớp 4 trong năm học 2023-2024; đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 4 được bồi dưỡng theo quy
định của Bộ GDĐT.
- Nâng cao chất lượng giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và hướng đến thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
- Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người; tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng, chống xâm hại và bạo lực học đường. Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học. thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị.
- Chú trọng đổi mới quản lý, quản trị trường học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
2. Chỉ tiêu năm học 2022-2023
2.1. Duy trì sĩ số:
- Tỉ lệ huy động: Huy động số trẻ 6 tuổi trên địa bàn xã Nam Phong vào lớp 1 đạt 100%.
- Sĩ số đầu năm: 368 ; cuối năm: 368; không có học sinh bỏ học
2.2. Chất lượng giáo dục học sinh:
* Năng lực, phẩm chất lớp 1,2,3
- Năng lực chung
|
Khối
|
Sĩ số
|
SL/
TL
|
Tự chủ - Tự học
|
Gia tiếp - Hợp tác
|
GQVĐ - Sáng tạo
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
|
1
|
85
|
SL
|
39
|
46
|
|
38
|
47
|
|
38
|
47
|
|
|
TL
|
45.9
|
54.1
|
|
44.7
|
55.3
|
|
44.7
|
55.3
|
|
|
2
|
93
|
SL
|
46
|
47
|
|
47
|
46
|
|
46
|
47
|
|
|
TL
|
49.4
|
50.6
|
|
50.6
|
49.4
|
|
49.4
|
50.6
|
|
|
3
|
61
|
SL
|
30
|
31
|
|
30
|
31
|
|
29
|
32
|
|
|
TL
|
49.2
|
50.8
|
|
49.2
|
50.8
|
|
47.5
|
52.5
|
|
|
Tổng
|
239
|
SL
|
115
|
124
|
|
115
|
124
|
|
113
|
126
|
|
|
TL
|
48.1
|
51.9
|
|
48.1
|
51.9
|
|
47.3
|
52.7
|
|
- Năng lực đặc thù
|
Khối
|
Sĩ
Số
|
SL/
TL
|
Ngôn ngữ
|
Tính toán
|
Khoa học
|
Công nghệ
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
|
1
|
85
|
SL
|
38
|
47
|
|
40
|
45
|
|
38
|
47
|
|
|
|
|
|
TL
|
44.7
|
55.3
|
|
47.1
|
52.9
|
|
44.7
|
55.3
|
|
|
|
|
|
2
|
93
|
SL
|
46
|
47
|
|
46
|
47
|
|
46
|
47
|
|
|
|
|
|
TL
|
49.4
|
50.6
|
|
49.4
|
50.6
|
|
49.4
|
50.6
|
|
|
|
|
|
3
|
61
|
SL
|
29
|
32
|
|
30
|
31
|
|
29
|
32
|
|
31
|
30
|
|
|
TL
|
47.5
|
52.5
|
|
49.2
|
50.8
|
|
47.5
|
52.5
|
|
50.8
|
49.2
|
|
|
Tổng
|
239
|
SL
|
113
|
126
|
|
116
|
123
|
|
113
|
126
|
|
31
|
30
|
|
|
TL
|
47.3
|
52.7
|
|
48.5
|
51.5
|
|
47.3
|
52.7
|
|
50.8
|
49.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khối
|
Sĩ
Số
|
SL/
TL
|
Tin học
|
Thẩm mĩ
|
Thể chất
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
|
|
1
|
85
|
SL
|
|
|
|
39
|
46
|
|
39
|
46
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
45.9
|
54.1
|
|
45.9
|
54.1
|
|
|
|
2
|
93
|
SL
|
|
|
|
47
|
46
|
|
46
|
47
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
50.6
|
49.4
|
|
49.4
|
50.6
|
|
|
|
3
|
61
|
SL
|
30
|
31
|
|
29
|
32
|
|
30
|
31
|
|
|
|
TL
|
49.2
|
50.8
|
|
47.5
|
52.5
|
|
49.2
|
50.8
|
|
|
|
Tổng
|
239
|
SL
|
30
|
31
|
|
115
|
124
|
|
115
|
124
|
|
|
|
TL
|
49.2
|
50.8
|
|
48.1
|
51.9
|
|
48.1
|
51.9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phẩm chất
|
Khối
|
Sĩ
Số
|
SL/
TL
|
Yêu nước
|
Nhân ái
|
Chăm chỉ
|
Trung thực
|
Trách nhiệm
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
Tốt
|
Đạt
|
CC
G
|
|
1
|
85
|
SL
|
40
|
45
|
|
39
|
46
|
|
39
|
46
|
|
40
|
45
|
|
38
|
47
|
|
|
TL
|
47.1
|
52.9
|
|
45.9
|
54.1
|
|
45.9
|
54.1
|
|
47.1
|
52.9
|
|
44.7
|
55.3
|
|
|
2
|
93
|
SL
|
46
|
47
|
|
46
|
47
|
|
47
|
46
|
|
46
|
47
|
|
46
|
47
|
|
|
TL
|
49.4
|
50.6
|
|
49.4
|
50.6
|
|
50.6
|
49.4
|
|
49.4
|
50.6
|
|
49.4
|
50.6
|
|
|
3
|
61
|
SL
|
31
|
30
|
|
30
|
31
|
|
29
|
32
|
|
31
|
30
|
|
29
|
32
|
|
|
TL
|
50.8
|
49.2
|
|
49.2
|
50.8
|
|
47.5
|
52.5
|
|
50.8
|
49.2
|
|
47.5
|
52.5
|
|
|
Tổng
|
239
|
SL
|
117
|
122
|
|
115
|
124
|
|
115
|
124
|
|
117
|
122
|
|
113
|
126
|
|
|
TL
|
49.0
|
51.0
|
|
48.1
|
51.9
|
|
48.1
|
51.9
|
|
49.0
|
51.0
|
|
47.3
|
52.7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Lớp 4,5
- Năng lực
Khối
Sĩ số
SL/
TL
Tự phục vụ,
tự quản
Hợp tác
Tự học,
giải quyết vấn đề
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
4
55
SL
27
28
25
30
24
31
TL
49
51
45.5
54.5
43.6
56.4
5
74
SL
40
34
38
36
36
38
TL
54.1
45.9
51.4
48.6
48.6
51.4
Tổng
129
SL
67
62
63
66
60
69
TL
51.9
48.1
48.8
51.2
46.5
53.5
- Phẩm chất
|
Khối
|
Sĩ số
|
SL/
TL
|
Chăm học, chăm làm
|
Tự chịu trách nhiệm
|
Trung thực, kỉ luật
|
Đoàn kết, yêu thương
|
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
Tốt
|
Đạt
|
CCG
|
|
|
4
|
55
|
SL
|
27
|
28
|
|
29
|
26
|
|
29
|
26
|
|
29
|
26
|
|
|
|
TL
|
49
|
51
|
|
52.7
|
47.3
|
|
52.7
|
47.3
|
|
52.7
|
47.3
|
|
|
|
5
|
74
|
SL
|
44
|
30
|
|
42
|
32
|
|
42
|
32
|
|
46
|
28
|
|
|
|
TL
|
59.5
|
40.5
|
|
56.8
|
43.2
|
|
56.8
|
43.2
|
|
62.1
|
37.8
|
|
|
|
Tổng
|
129
|
SL
|
71
|
58
|
|
71
|
58
|
|
71
|
58
|
|
75
|
54
|
|
|
|
TL
|
55.0
|
45.0
|
|
55.0
|
45.0
|
|
55.0
|
45.0
|
|
58.1
|
41.9
|
|
|
* Chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục
|
|
Khối
|
Cộng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
Tổng số học sinh
|
85
|
93
|
61
|
55
|
74
|
368
|
|
Tiếng Việt
|
HT Tốt
|
SL
|
40
|
46
|
29
|
23
|
30
|
168
|
|
TL
|
47.1
|
49.4
|
47.5
|
41.8
|
40.5
|
45.7
|
|
HT
|
SL
|
45
|
47
|
32
|
32
|
44
|
200
|
|
TL
|
52.9
|
50.6
|
52.5
|
58.2
|
59.5
|
54.3
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Toán
|
HT Tốt
|
SL
|
41
|
46
|
30
|
24
|
31
|
172
|
|
TL
|
48.2
|
49.4
|
49.2
|
43.7
|
41.9
|
46.7
|
|
HT
|
SL
|
44
|
47
|
31
|
29
|
43
|
194
|
|
TL
|
51.8
|
50.6
|
50.8
|
52.7
|
58.1
|
52.7
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
TL
|
|
|
|
3.6
|
|
0.6
|
|
Tự nhiên và Xã hội
|
HT Tốt
|
SL
|
40
|
49
|
29
|
|
|
118
|
|
TL
|
47.1
|
52.6
|
47.5
|
|
|
49.4
|
|
HT
|
SL
|
45
|
44
|
32
|
|
|
121
|
|
TL
|
52.9
|
47.4
|
52.5
|
|
|
50.6
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa học
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
|
23
|
34
|
57
|
|
TL
|
|
|
|
41.8
|
45.9
|
44.2
|
|
HT
|
SL
|
|
|
|
32
|
40
|
72
|
|
TL
|
|
|
|
58.2
|
54.1
|
55.8
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Lịch sử
- Địa lí
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
|
25
|
32
|
57
|
|
TL
|
|
|
|
45.5
|
43.2
|
44.2
|
|
HT
|
SL
|
|
|
|
30
|
42
|
72
|
|
TL
|
|
|
|
54.5
|
56.8
|
55.8
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngoại ngữ
|
HT Tốt
|
SL
|
40
|
46
|
30
|
23
|
32
|
171
|
|
TL
|
47.1
|
49.5
|
49.2
|
41.8
|
43.2
|
46.5
|
|
HT
|
SL
|
45
|
46
|
31
|
32
|
42
|
196
|
|
TL
|
52.9
|
49.5
|
50.8
|
58.2
|
56.8
|
53.2
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
TL
|
|
1.0
|
|
|
|
0.3
|
|
Tin học và Công nghệ (Tin học)
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
30
|
|
|
30
|
|
TL
|
|
|
49.2
|
|
|
49.2
|
|
HT
|
SL
|
|
|
31
|
|
|
31
|
|
TL
|
|
|
50.8
|
|
|
50.8
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Tin học và Công nghệ (Công nghệ)
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
HĐTN
|
HT Tốt
|
SL
|
40
|
45
|
31
|
|
|
116
|
|
TL
|
47.1
|
48.4
|
50.8
|
|
|
48.5
|
|
HT
|
SL
|
45
|
48
|
30
|
|
|
123
|
|
TL
|
52.9
|
51.6
|
49.2
|
|
|
51.5
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạo đức
|
HT Tốt
|
SL
|
41
|
45
|
29
|
23
|
34
|
172
|
|
TL
|
48.2
|
48.4
|
47.5
|
41.8
|
45.9
|
46.7
|
|
HT
|
SL
|
44
|
48
|
32
|
32
|
40
|
196
|
|
TL
|
51.8
|
51.6
|
52.5
|
58.2
|
54.1
|
53.3
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Kĩ thuật
|
HT Tốt
|
SL
|
|
|
|
23
|
32
|
55
|
|
TL
|
|
|
|
41.8
|
43.2
|
42.6
|
|
HT
|
SL
|
|
|
|
32
|
42
|
74
|
|
TL
|
|
|
|
58.2
|
56.8
|
57.4
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Thể dục
|
HT Tốt
|
SL
|
40
|
50
|
30
|
27
|
36
|
183
|
|
TL
|
47.1
|
53.7
|
49.2
|
49.1
|
48.6
|
49.7
|
|
HT
|
SL
|
45
|
43
|
31
|
28
|
38
|
185
|
|
TL
|
52.9
|
46.3
|
50.8
|
50.9
|
51.4
|
50.3
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Mĩ thuật
|
HT Tốt
|
SL
|
42
|
48
|
30
|
26
|
34
|
180
|
|
TL
|
48.4
|
51.6
|
49.2
|
47.3
|
45.9
|
48.9
|
|
HT
|
SL
|
43
|
45
|
31
|
29
|
40
|
188
|
|
TL
|
50.6
|
48.4
|
50.8
|
52.7
|
54.1
|
51.1
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
|
Âm nhạc
|
HT Tốt
|
SL
|
41
|
48
|
31
|
25
|
34
|
179
|
|
TL
|
48.2
|
51.6
|
50.8
|
45.5
|
45.9
|
48.6
|
|
HT
|
SL
|
44
|
45
|
30
|
30
|
40
|
189
|
|
TL
|
51.8
|
48.4
|
49.2
|
54.5
|
54.1
|
51.4
|
|
Chưa HT
|
SL
|
|
|
|
|
|
|
|
TL
|
|
|
|
|
|
|
* Khen thưởng học sinh cuối năm
|
Kết quả
|
Tổng
|
Khối 1
|
Khối 2
|
Khối 3
|
Khối 4
|
Khối 5
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
HS giỏi Quốc gia
|
5
|
|
|
|
|
1
|
1.6
|
4
|
7.3
|
|
|
|
HS giỏi cấp TP
|
12
|
|
|
|
|
2
|
3.3
|
6
|
10.9
|
4
|
5.4
|
|
HSG cấp huyện
|
47
|
7
|
8.2
|
13
|
13.9
|
6
|
9.8
|
9
|
16.4
|
12
|
16.2
|
|
HS xuất sắc đối với lớp 1,2,3 (HSHTXS các nội dung học tập và rèn luyện đối với lớp 4,5)
|
68
|
12
|
14.1
|
18
|
19.3
|
10
|
16.4
|
11
|
20
|
16
|
21.6
|
|
HS tiêu biểu ( HS vượt trội)
|
98
|
26
|
30.6
|
20
|
21.5
|
19
|
31.1
|
15
|
27.3
|
18
|
24.3
|
|
Tổng
|
230
|
45
|
52.9
|
51
|
54.8
|
38
|
62.3
|
45
|
81.8
|
50
|
67.6
|
IV. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG NĂM HỌC
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục:
- Thời lượng các môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường được xây dựng trên nguyên tắc đảm bảo các quy định của Bộ GDĐT, Sở GDĐT Hà Nội, Phòng GDĐT huyện Phú Xuyên và phù hợp với tình hình thực tế nhà trường.
+ Phương án 1: Dạy học trực tiếp (Phụ lục 1.1)
+ Phương án 2: Dạy học trực tuyến (Phụ lục 1.2)
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học:
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học:
a) Dạy trực tiếp: (Phụ lục 2.1 kèm theo)
b) Dạy trực tuyến: (phụ lục 2.1b kèm theo)
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học: (Phụ lục 2.2)
3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Căn cứ Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Khung thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục tiểu học như sau:
- Ngày tựu trường sớm nhất: ngày 29/8/2022; riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất từ ngày 22/8/2022
- Ngày khai giảng: ngày 05/9/2022 (Thứ Hai)
- Kết thúc Học kỳ I trước ngày 15/01/2023, hoàn thành kế hoạch giáo dục học kì II trước ngày 25/5/2023 và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2023.
- Xét HTCTTH trước này 30/6/2023.
- Hoàn thành tuyển sinh lớp 1 trước ngày 30/7/2023.
Cụ thể ngày bắt đầu, ngày kết thúc KH I; ngày bắt đầu, kết thúc KH II; ngày kết thúc năm học:
Học kì I: Ngày bắt đầu: 05/9/2022(thứ Hai); ngày kết thúc 12/01/2023 (thứ Năm); Nghỉ học kì ngày 13/01/2023( thứ Sáu)
Học kì II: Ngày bắt đầu: 16/01/2023(thứ Hai); ngày kết thúc 19/5/2023 (thứ Sáu); Ngày kết thúc năm học 25/5/2023( thứ Năm)
=> Kế hoạch thời gian năm học có thể được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế theo quy định của UBND Thành phố Hà Nội.
Trường Tiểu học Nam Phong xây dựng thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023 cụ thể như sau:
3.1. Đối với khối lớp 1 (Dạy học trực tiếp 2 buổi/ ngày)
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
* Dạy trực tiếp (Phụ lục 3.1a kèm theo)
* Dạy trực tuyến: (Phụ lục 3.1b kèm theo) Khi học sinh nghỉ học ở nhà nếu dịch Covid-19 bùng phát trở lại
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (có phụ lục 3.1.c;3.1.d kèm theo)
3.2. Đối với khối lớp 2 (Dạy học trực tiếp 2 buổi/ ngày)
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
* Dạy trực tiếp (Phụ lục 3.2a kèm theo)
* Dạy trực tuyến: (Phụ lục 3.2b kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 (có phụ lục 3.2.c; 3.2.d kèm theo)
3.3. Đối với khối lớp 3 (Dạy học trực tiếp 2 buổi/ ngày)
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
* Dạy trực tiếp (Phụ lục 3.3a kèm theo)
* Dạy trực tuyến: (Phụ lục 3.3b kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 (có phụ lục 3.3.c; 3.3.d kèm theo)
3.4. Đối với khối lớp 4 (Dạy học trực tiếp 2 buổi/ ngày)
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
* Dạy trực tiếp (Phụ lục 3.4a kèm theo)
* Dạy trực tuyến: (Phụ lục 3.4b kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 (có phụ lục 3.4.c; 3.4.d kèm theo)
3.2. Đối với khối lớp 5 (Dạy học trực tiếp 2 buổi/ ngày)
a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
* Dạy trực tiếp (Phụ lục 3.5a kèm theo)
* Dạy trực tuyến: (Phụ lục 3.5b kèm theo)
b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 (có phụ lục 3.5.c; 3.5.d kèm theo)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Triển khai hiệu quả Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025; đảm bảo đủ phòng học, nhà vệ sinh và nước sạch trong nhà trường.
- Quản lí và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị nhà trường hiện có, kiên quyết không để tình trạng “thiết bị đến trường mà không ra lớp”;
- Tăng cường việc sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết học một cách thiết thực và hiệu quả.
+ Quan tâm đầu tư hoạt động của thư viện và thiết bị dạy học .
+ Phân công đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách công tác thư viện, thiết bị đồ dùng.
+ Dành kinh phí hàng năm để bổ sung sách báo, tài liệu tham khảo cho thư viện.
+ Quan tâm công tác tổ chức giới thiệu sách, viết thu hoạch những điều học được, cảm nhận được từ sách.
+ Xây dựng mô hình thư viện thân thiện, lưu động.
+ Cán bộ thiết bị kiểm tra, đánh giá kết quả sử dụng đồ dùng dạy học: 2 lần/năm;
+ Thực hiện bàn giao mượn, trả đồ dùng dạy học nghiêm túc, tuyệt đối không được để thất thoát các phụ kiện, linh kiện của các loại đồ dùng, đặc biệt là của các phương tiện hiện đại.
+ Khuyến khích giáo viên, học sinh tự làm và thường xuyên sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học tự làm
- Giao nhiệm vụ cho nhân viên thiết bị đồ dùng thực hiện kiểm tra việc khai thác sử dụng hằng tháng. Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết học một cách thiết thực và hiệu quả qua các tiết dự giờ đột xuất, các tiết chuyên đề, tiết thi giáo viên giỏi. Rà soát thiết bị theo TT 05/2019/TT- BGDĐT; TT 43/2020/TT- BGDĐT ; TT 37/2021/TT- BGDĐT phục vụ cho chương trình GDPT 2018 lớp 1,2,3.
- Quản lý, kiểm soát việc sử dụng tài liệu tham khảo, bổ trợ ở các lớp để đảm bàọ có hiệu quả. Triển khai thực hiện Bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh (trong tiết dạo đức học một hoạt động hoặc thay ngữ liệu cả bài). ...
2. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
a) Đảm bảo đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo định biên
Bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, giáo viên đảm bảo số lượng theo định biên, sắp xếp cơ cấu đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
b) Đổi mới công tác quản lí
- Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong nhà trường; các quy định của UBND huyện Phú Xuyên về việc thống nhất các khoản thu khác của các trường tiểu học địa bàn huyện Phú Xuyên năm học 2022-2023; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường.
c) Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí
+ Đối với cán bộ quản lý:
- Hiệu trưởng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí điều hành: Kĩ năng thực hiện chuyển đổi số trong trường học; Quản lí tài chính; tài sản; duy tu, duy trì, bảo trì, bảo dưỡng công trình sau bàn giao; Thực hiện quy chế dân chủ và kiểm tra nội bộ trường học.
- Ban giám hiệu tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, triển khai kế hoạch tập huấn cho các đối tượng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; chọn cử đội ngũ giáo viên đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và ưu tiên cho giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 4 vì đây là khối lớp sẽ thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2023-2024.
- Tạo điều kiện cho giáo viên chưa đạt chuẩn tiếp tục học các lớp Đại học.
+ Đối với giáo viên, nhân viên:
- Giáo viên, nhân viên thực hiện tự bồi dưỡng để đáp ứng khung năng lực vị trí việc làm. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng (tổ trưởng chuyên môn, Chương trình giáo dục phổ thông 2018); Tham gia đầy đủ, tổ chức triển khai hiệu quả các chuyên đề do Sở GD&ĐT Hà Nội, Phòng GD&ĐT, trường thực hiện; thường xuyên dự giờ và tư vấn chuyên môn nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Tích cực tham gia các hội thi do nhà trường, ngành tổ chức: thi giáo viên dạy giỏi lớp 1,...
- Tiếp tục thực hiện Quyết định 522/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về ban hành Quy tắc ứng xử của CBCCVC, NLĐ trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội; Quyết định 1665/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội v/v ban hành Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
d) Đánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Thực hiện đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GDĐT Quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 , trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác đánh giá hàng tháng CBVC, LĐHĐ theo Quyết định số 798-QĐ/HU ngày 15/12/2021 của Huyện ủy Phú Xuyên.
3. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh, thực hiện mục tiêu kiên trì chất lượng giáo dục
Nhà trường xây dựng các phương án đảm bảo an toàn, phòng ngừa tình hình dịch bệnh trên cơ sở hướng dẫn của ngành Y tế và ngành Giáo dục; nâng cao ý thức, trách nhiệm và tăng cường các biện pháp phòng chống dịch cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý; duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý.
Xây dựng kịch bản, phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý học sinh phòng trường hợp xảy ra dịch bệnh tại địa phương
để thực hiện hiệu quả, đảm bảo duy trì mục tiêu chất lượng giáo dục.
4. Thực hiện chương trình giáo dục
a) Đối với lớp 1,2,3
- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Thông tư số 32/2018/TT-
BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học đã được Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nội, Phòng GD&ĐT Phú Xuyên ban hành. Trong đó, tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:
- Nội dung dạy học: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.
+ Phó hiệu trưởng phụ trách chủ động xây dựng kế hoạch chuyên môn, phối hợp với TTCM xác định nội dung, hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các nội dung dạy học trên cơ sở thực hiện đầy đủ nội dung, thời lượng các môn học bắt buộc theo quy định của chương trình (25 tiết/tuần đối với lớp 1,2 và 28 tiết / tuần đối với lớp 3).
+ Ban giám hiệu chủ động xác định nội dung, lựa chọn hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các môn học tự chọn, hoạt động củng cố, hoạt động giáo dục khác (10 tiết/tuần đối với lớp 1,2) bao gồm: 5 tiết HDH, 2 tiết Tiếng Anh tự chọn, 1 tiết ĐSTV, 1 tiết HĐGD khác, 1 tiết kĩ năng sống và 10 tiết / tuần đối với lớp 3 bao gồm: 5 tiết HDH; 1 tiết ĐSTV, 1 tiết HĐGD khác, 02 tiết tiếng anh bổ trợ; 1 tiết Kĩ năng sống.
b) Đối với lớp 4, lớp 5:
Thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (Chương trình giáo dục phổ thông 2006, nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT nhằm phát triển năng lực HS tiếp cận dần CTGDPT 2018.
- Phó hiệu trưởng sắp xếp thời khóa biểu một cách khoa học, đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lí về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và
khả năng học tập của học sinh.
- Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình
hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.
- Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 3221/SGDĐT-GDPT ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Triển khai thực hiện Tài liệu giáo dục địa phương đối với lớp 1.
Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục địa phương theo hướng dẫn tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021, nhà trường tổ chức thực hiện dạy 1 tiết / tuần vào tiết HĐGD khác phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ phát triển nhận thức của học sinh theo từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh khi thực hiện.
5. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ, Tin học:
Nhà trường thực hiện Chương trình giáo dục tiểu học tổ chức dạy học bắt buộc môn Ngoại ngữ, môn Tin học cho 100% học sinh lớp 3 theo Công văn số 889/SGDĐT-GDTH ngày 07/4/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu và Công văn Số 128/PGD&ĐT-GDTH ngày 08/4/2022 của Phòng giáo dục và Đào tạo Phú Xuyên về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học. Tổ chức dạy Tiếng anh 4 tiết/tuần theo quy định và 02 tiết bổ trợ có yếu tố nước ngoài 50% với Công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục và Đào tạo ngoại ngữ DREAM SKY và dạy 01 tiết Tin học /tuần.
+ Tiếp tục triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, thực hiện theo Công văn số 803/SGDĐT-GDPT ngày 17/3/2020 của Sở GDĐT. Tổ chức dạy 2 tiết/tuần (Theo chương trình liên kết có yếu tố nước ngoài 50% với Công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục và Đào tạo ngoại ngữ DREAM SKY).
+ Tiếp tục triển khai Chương trình Tiếng Anh tự chọn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006 và Chương trình thí điểm tiếng Anh cấp Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 đối với học sinh lớp 4 và lớp 5; dạy 5 tiết /tuần (3 tiết theo chương trình của BGD, 02 tiết theo chương trình bổ trợ có yếu tố nước ngoài 50% với Công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục và Đào tạo ngoại ngữ DREAM SKY).
- Tài liệu, sách giáo khoa:
+ Đối với lớp 1;2: sử dụng giáo trình I-Learn Smart Start 1,2
+ Đối với lớp 3; Sử dụng sách Giáo khoa I-Learn Smart Start 3
+ Lớp 4; 5: sử dụng sách của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
+ Tài liệu bổ trợ tiếng Anh Dream Sky lớp 3,4,5
- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo quy định; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài KTĐK đánh giá đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
- Thực hiện có chất lượng sinh hoạt chuyên môn liên trường trong cụm, tạo điều kiện cho giáo viên, học sinh đổi mới phương pháp dạy học theo hường phát triển năng lực giao tiếp.
6. Giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
- Ban giám hiệu tăng cường tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống. Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập theo Thông tư số 03/2018/TTBGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật.
- Giáo viên phối hợp với CMHS trẻ khuyết tật quan tâm giúp đỡ học sinh khuyết tật học hoà nhập. Đánh giá học sinh khuyết tật, thiết lập hồ sơ đầy đủ, đúng quy định (01 học sinh lớp 2B).
- Quan tâm giúp đỡ 5 học sinh (02 hộ nghèo; 02 hộ cận nghèo; 01 học sinh ở chùa Cổ Châu) được học tập đầy đủ và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
7. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn:
- Tổ chức thực hiện theo Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học từ năm học 2020 - 2021.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn: nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các nghị quyết họp tổ. Thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn 2 tuần/ lần.
- Phó Hiệu trưởng kết hợp với tổ chuyên môn ký duyệt kế hoạch dạy học - Đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Chỉ đạo tổ chuyên môn tập trung bàn bạc vào nội dung, phương pháp, hiệu quả và tháo gỡ, phản ánh những khó khăn, vướng mắc khi dạy học trong các buổi sinh hoạt chuyên môn. Tổ trưởng chuyên môn phân công giáo viên trong tổ nghiên cứu chuyên sâu từng môn, đưa ra giải pháp giải quyết các vấn đề khó, tập trung thực hiện rõ 4 bước khi SHCM theo nghiên cứu bài học.
- Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn kiểm tra kế hoạch tổ chuyên môn
và kế hoạch dạy học của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra. Giáo viên bộ môn phải đăng ký bài dạy của tuần chậm nhất vào tiết 1 ngày thứ 2 hàng tuần, kế hoạch ghi bài dạy không tẩy xóa, báo đúng, đủ, chính xác.
- Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn thực hiện theo Công văn số 1315/BGDĐT- GDTH ngày 16/4/2020 của BGDĐT về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học từ năm học 2020-2021; tập trung giải quyết các vấn đề: Dạy học phát triển năng lực; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm trong tổ; triển khai các nội dung chuyên môn mới; tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 01 chuyên đề/năm học về dạy học theo hướng nghiên cứu bài học, nội dung được tập huấn. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường.
- Các môn chuyên biệt: Phó Hiệu trưởng kết hợp với các đồng chí giáo viên chuyên biệt xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, phân công nhiệm vụ mỗi trường làm trưởng nhóm 01 bộ môn, các đồng chí trao đổi, thảo luận các vấn đề còn khúc mắc, chưa rõ để cùng nhau tìm giải pháp. Tổ chức xây d ựng các chuyên đề để nâng cao trình độ chuyen môn nghiệp vụ cho các đồng chí giáo viên.
8. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Thực hiện linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
- Triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mớiTheo hướng dẫn tại Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tiểu học, trung học cơ sở; vận dụng phương pháp “Sơ đồ tư duy” vào tổ chức dạy học một số môn học phù hợp; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá môn Tiếng Việt
- Tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- Tổ chức các chuyên đề, hội thi, hội giảng về đổi mới PPDH, quan tâm chỉ đạo chuyên đề lớp 3 dạy chương trình GDPT 2018. Tham dự đầy đủ, có chất lượng các Hội nghị tập huấn và chuyên đề cấp Thành phố, huyện và triển khai có hiệu quả tại trường.
- Giáo viên tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. Quan tâm bồi dưỡng học sinh năng khiếu tham gia các cuộc thi, các sân chơi trí tuệ, tạo cơ hội cho học sinh được hội nhập với bạn bè các địa phương.
b) Nâng cao hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
- Đối với học sinh lớp 4, lớp 5, tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT. Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.
- Đối với học sinh lớp 1,2,3: Thực hiện đánh giá HS theo Thông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04/9/2020 Ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học. Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.
- Đánh giá và xếp loại học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn: căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
- Nhà trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức tổ chức, phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề kiểm tra định kỳ cho các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ đối với môn Tiếng Anh, môn Tin học và Công nghệ theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT từ năm học 2022-2023.
- Đối với môn Tin học và Công nghệ, thực hiện tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá như hai môn học độc lập theo Chương trình GDPT môn Tin học và Chương trình GDPT môn Công nghệ.
9. Thực hiện đa dạng hóa các mô hình tổ chức dạy học
Triển khai dạy học tích hợp các nội dung giáo dục linh hoạt theo các hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của học sinh và nhà trường.
- Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông...
- Dạy lồng ghép nội dung giáo dục an ninh, quốc phòng trong một số môn học theo Kế hoạch 3664/KH-SGDĐT ngày 16/8/2018 của Sở GD&ĐT Hà Nội.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” lồng ghép trong các tiết dạy Đạo đức. Tiếp tục thực hiện việc giảng dạy bộ tài liệu Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh, hoạt động trải nghiệm cho học sinh Hà Nội.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. Tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình Thư viện thân thiện trường tiểu học phù họp với điều kiện thực tế của đơn vị theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30 tháng 1 năm 2019.
- Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hưóng dẫn số 73/ITD- BGDĐT-B VHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả. Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội thành phố, huyện và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.
10. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm;xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh
- Tăng cường thực hiện tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng dẫn tại Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019. Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động trải nghiệm; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục kĩ năng sống, ý thức giữ gìn môi trường, ...
- Tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày cho học sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 3866/BGDDT-GDTH ngày 26/8/2019: các câu lạc múa hát, bóng đá, cầu lông, giáo dục kĩ năng sống,…
- Tăng cường công tác truyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học, thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022-2025, đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và văn hóa giao thông vào trong chương trình chính khóa dưới hình thức tích hợp vào nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục.
- Triển khai mô hình thư viện thân thiện phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019, không áp đặt nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh. Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; mỗi lớp bố trí 1 tiết/ tuần đọc sách thư viện; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, học liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động thư viện; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.
11. Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày trong trường hợp học sinh được đến trường học trực tiếp trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3: Thời khóa biểu sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lí về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh. Đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút.
+ Đối với lớp 4, lớp 5: tiếp tục thực hiện theo công văn số 8705/SGDĐT-TH, ngày 03/9/2009 của Sở GDĐT Hà Nội. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo không quá 7 tiết văn hóa/ngày. Các tiết học chính khóa theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 nên xếp buổi học thứ nhất (buổi sáng) của các ngày học trong tuần. Đảm bảo thời lượng tối thiểu có 1 tiết/ngày học sinh tự học có hướng dẫn; không giao bài tập về nhà cho học sinh tiểu học.
- Đảm bảo các điều kiện về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; cơ sở vật chất trang thiết bị, môi trường học tập, sinh hoạt để tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục nhằm phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục
12. Các hội thi trong năm học:
- CBGVNV tích cực tham gia các cuộc thi dành cho CBGVNV: Tìm hiểu Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị; Tổ quốc bên bờ sông...
- Giáo viên quan tâm bồi dưỡng học sinh năng khiếu tham gia các cuộc thi vẽ, ý tưởng trẻ thơ, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, an toàn giao thông …
- Tiếp tục động viên, tạo cơ hội, kiến thức cho học sinh nhà trường tham gia các cuộc thi của khu vực của quốc tế: Olympic Toán quốc tế FMO, Toán tư duy, Đấu trường Toán học, Trạng nguyên Tiếng Việt, Trạng nguyên Toàn tài, Olympic Tiếng Anh...
- Thi giáo viên dạy giỏi:
+ Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường Lớp 1.
+ Bồi dưỡng giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp huyện.
13. Thực hiện hiệu quả công tác quản lý, quản trị trường học
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học
- Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học và giáo dục theo quy định tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ về Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, đảm bảo sự tham gia của các lực lượng xã hội như cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội,...
- Thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT.
- Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng dẫn tại Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GDĐT; lựa chọn nội dung giáo dục cốt lõi, cần thiết phù hợp với khung thời gian năm học, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 linh hoạt, chủ động, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực hiện nhà trường; tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học tự chọn; bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình.
- Giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch bài dạy, đề xuất những nội dung cần điều chỉnh hoặc bổ sung, tích hợp; điều chỉnh thời lượng thực hiện; nguồn học liệu và thiết bị dạy học; hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; hình thức tổ chức và phương pháp đánh giá; xây dựng phân phối chương trình dạy học linh hoạt phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện tổ chức dạy học, bảo đảm các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với môn học, hoạt động giáo dục để đạt hiệu quả cao nhất.
b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
- Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” ban hành theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 phù hợp với kế hoạch, đề án của địa phương triển khai Quyết định số 131.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tập huấn cho đội ngũ giáo viên thực hiện dạy học trực tuyến trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức dạy học trực tiếp.
- Thực hiện báo cáo, cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đào tạo và trên phần mềm phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đúng tiến độ quy định. Khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác điều hành, quản lý.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế hoạch giáo dục nhà trường, đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh. Từng bước thực hiện số hóa hồ sơ quản lý bảo đảm tinh gọn và hiệu quả.
Phát triển kho học liệu điện tử trên cơ sở lựa chọn giáo viên giỏi các môn học, hoạt động giáo dục để tổ chức xây dựng các video bài giảng, giúp các giáo viên tham khảo, sử dụng để hỗ trợ trong công tác dạy và học các nội dung theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
14. Phối hợp hiệu quả với gia đình, xã hội để nâng cao chất lượng giáo dục:
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội có liên quan (Đoàn xã, Hội Cựu chiến binh, Tư pháp, Công an, Công an phòng cháy chữa cháy huyện, ...) để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
- Kiện toàn và duy trì hoạt động của Ban dại diện cha mẹ học theo quy định của Thông tư số 55/201 1/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 1 lnăm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Phối hợp giáo dục hiệu quả với ban đại diện cha mẹ học sinh, cha mẹ học sinh. Huy động cha mẹ học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngày lễ, hội cùng học sinh.
- Tổ chức đối thoại với cha mẹ học sinh toàn trường vào giai đoạn cuối năm học; đối thoại với cha mẹ học sinh khối 1 trước khi bước vào năm học mới để nâng cao chất lượng phối hợp giáo dục.
15. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:
a. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học:
- Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, XMC mức độ 2.
b. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:
- Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm tra công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phấn đấu được kiểm tra công nhận trường đạt kiểm định CLGD mức độ 3 vào năm học 2023-2024.
- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp có thẩm quyền đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm học 2023-2024.
16. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền và XHHGD
- Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ và Bộ GD&ĐT về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đến tất cả CBGVNV và CMHS nhà trường. Đa dạng các kênh tuyên truyền qua nhóm Zalo của CMHS các lớp, nhóm Zalo của HĐSP nhà trường.
- Phối kết hợp với chính quyền địa phương đẩy mạnh truyền thông với cha mẹ học sinh và xã hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Chỉ đạo CBGVNV tích cực truyền thông tới cha mẹ học sinh và xã hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT. Tuyên truyền những hoạt động, kết quả giáo dục của trường để CMHS hiểu và chia sẻ, đồng thuận với nhà trường.
- Phân công CBGVNV viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến nhằm khích lệ GV và các em HS phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ:
1.1. Đối với Hiệu trưởng:
- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo triển khai thực hiện. Phân công chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kịp thời các hoạt động trong nhà trường.
- Xây dựng các kế hoạch liên quan đến các hoạt động giáo dục trong nhà trường, kí hợp đồng dạy học các nội dung tiếng Anh liên kết, kỹ năng sống.
- Phân công nhiệm vụ giáo viên chủ nhiệm lớp và giáo viên giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 1, 2, 3; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của giáo viên.
- Tổ chức tốt các đợt thi đua, các hội thi trong năm học.
- Chỉ đạo tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ.
- Ban hành các quyết định về công tác tổ chức của trường cụ thể như :thành lập tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ trưởng chuyên môn, văn phòng, các hội đồng…
- Tham gia giảng dạy 2 tiết / tuần, sinh hoạt cùng tổ chuyên môn 3.
- Báo cáo kết quả thực hiện về các phòng ban chuyên môn cấp trên đầy đủ, đúng tiến độ.
1.2. Đối với Phó Hiệu trưởng:
- Thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công. Phụ trách công tác chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra giám sát mọi hoạt động chuyên môn.
- Xây dựng thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đảm bảo theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; hoạt động trải nghiệm; kế hoạch bồi dưỡng HS năng khiếu, phụ đạo học sinh tiếp thu chậm, …
- Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lý các
phần mềm liên quan đến hoạt động giáo dục. Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học. Tổ chức các chuyên đề, hội thảo cấp trường về dạy học lớp 1, 2, 3 theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Chỉ đạo tiếp cận chương trình GDPT 2018 đối với các khối 4,5.
- Tham gia sinh hoạt chuyên môn: SHCM với tổ 2, tư vấn, chỉ đạo GV công tác chuyên môn, bồi dưỡng HS năng khiếu. Dạy 4 tiết/tuần.
- Căn cứ vào kế hoạch năm của nhà trường, xây dựng kế hoạch chuyên môn và các kế hoạch khác (theo nhiệm vụ được phân công) phù hợp trong từng thời gian của nhà trường; đồng thời tổ chức triển khai đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất, kiến nghị những biện pháp cụ thể.
- Phản ánh với hiệu trưởng những vấn đề vướng mắc của nhà trường trong quá trình thực hiện để kịp thời giải quyết. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện đầy đủ, đúng thời gian quy định, đảm bảo chất lượng.
1.3. Đối với tổ trưởng tổ chuyên môn:
- Xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề và theo nghiên cứu bài học; đổi mới phương pháp day học và lựa chọn nội dung dạy học; những vấn đề vướn mắc trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 1, 2, 3.
- Tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động giáo dục khác. Dự giờ, góp ý, rút kinh nghiệm tiết dạy cho giáo viên; bồi dưỡng giáo viên trong tổ.
- Tổng hợp báo cáo chất lượng giáo dục của tổ.
1.4. Đối với giáo viên:
- Giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị.
- Thực hiện tốt công tác và giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh. Quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn. Chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
- Thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục.
- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
1.5. Đối với Tổng phụ trách Đội:
- Xây dựng tiêu chí thi đua của các lớp, các chi đội. Đánh giá kết quả thi đua các lớp, các chi đội.
- Phối hợp với phó hiệu trưởng, các TTCM xây dựng, triển khai thực hiện chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi, hoạt động trải nghiệm. Tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường triển khai thực hiện các hoạt động trải nghiệm.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm.
1.6. Giáo viên phụ trách môn học:
- Giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nội dung chương trình.
- Tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu về chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư 32/2018/TT- BGDĐT của môn học mình giảng dạy.
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm trong hoạt động giáo dục và đánh giá học sinh.
- Giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị.
1.7. Đối với nhân viên thư viện, thiết bị:
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học. Tổ chức các hoạt động của thư viện, thiết bị.
- Tham mưu với lãnh đạo trường về kế hoạch tổ chức Ngày hội đọc sách, kể chuyện theo sách, về mua sắm sách báo, sách tham khảo,… trang thiết bị dạy học.
- Tuyên truyền, khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.
Trên đây là kế hoạch giáo dục năm học 2022-2023 của Trường Tiểu học Nam Phong. Đề nghị CBGVNV thực hiện nghiêm túc, đúng theo kế hoạch của nhà trường đã đề ra. Trong quá trình thực hiện kế hoạch có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để B/c);
- PHT, Tổ trưởng (để p/h chỉ đạo);
- CBGVNV (Thực hiện);
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
Phạm Phúc Bình
|
UBND HUYỆN PHÚ XUYÊN
TRƯỜNG TH NAM PHONG
THỜI GIAN BIỂU
Năm học 2022-2023
|
Sáng
|
Truy bài
|
Tiết 1
|
Tiết 2
|
HĐTT
|
Tiết 3
|
Tiết 4
|
|
7h15’ đến 7h 30’
|
7h30’ đến 8h 10’
|
8h10’ đến 8h 50’
|
8h50’ đến 9h 10’
|
9h10’ đến 9h 50’
|
9h50’ đến 10h 30’
|
|
Chiều
|
13h50’ đến 14h
|
14h đến 14h 35’
|
14h 35’đến 15h 10’
|
15h 10’ đến15h 25’
|
15h 25’ đến16h
|
16h 0’ đến16h35’
|
Nam Phong, ngày 03 tháng 9 năm 2022
HIỆU TRƯỞNG
Phạm Phúc Bình